Cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột chi tiết nhất

Căn cứ vào công văn ban hành về Quy định bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk. UBND tỉnh Đắk Lắk số 43/2014/QĐ-UBND, điều 4 thể hiện cách xác định giá đất ở tại đô thị và nông thôn. Vậy sau đây sẽ hướng dẫn cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột chi tiết nhất.

giá đất hẻm Buôn Ma Thuột

Giá đất hẻm Buôn Ma Thuột sẽ có sự khác nhau

1. Phân loại hẻm và cấp hẻm

– Loại hẻm:

  • Hẻm loại 1: Có chiều rộng từ 5 mét trở lên
  • Hẻm loại 2: Có chiều rộng từ 3 mét đến dưới 5 mét
  • Hẻm loại 3: Có chiều rộng từ 2 mét đến dưới 3 mét
  • Hẻm loại 4: Có chiều rộng vào dưới 2 mét.

– Cấp hẻm:

  • Hẻm cấp 1: Hẻm thông với đường phố
  • Hẻm cấp 2: Hẻm thông với hẻm cấp 1
  • Hẻm cấp 3: Hẻm thông với hẻm cấp 2.

2. Bảng hệ số hẻm so với mặt tiền đường có hẻm

– Đối với hẻm của các con đường có giá đất nhỏ hơn 10.000.000 đồng/m2, hệ số để xác định giá đất như sau:

Cấp HẻmLoại Hẻm
Hẻm Loại 1Hẻm Loại 2Hẻm Loại 3Hẻm Loại 4
Hẻm cấp 10.400.300.250.20
Hẻm cấp 20.250.200.150.10
Hẻm cấp 30.150.120.100.06

– Đối với hẻm con đường có giá đất từ 10.000.000 đồng/m2 đến nhỏ hơn 20.000.000 đồng/m2, hệ số xác định giá đất:

Cấp HẻmLoại Hẻm
Hẻm Loại 1Hẻm Loại 2Hẻm Loại 3Hẻm Loại 4
Hẻm cấp 10.300.250.200.16
Hẻm cấp 20.160.140.120.10
Hẻm cấp 30.120.100.070.05

– Đối với hẻm của các con đường có giá đất từ 20.000.000 đồng/m2 trở lên, hệ số để xác định giá đất như sau:

Cấp HẻmLoại Hẻm
Hẻm Loại 1Hẻm Loại 2Hẻm Loại 3Hẻm Loại 4
Hẻm cấp 10.250.190.160.12
Hẻm cấp 20.120.100.080.06
Hẻm cấp 30.100.080.060.04

giá đất hẻm Buôn Ma Thuột

Cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột phụ thuộc vào nhiều yếu tố

3. Lưu ý về cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột 

  • Trường hợp đường phố, đường giao thông là loại đường nhựa, bê tông có hẻm là đường đất mức giá đất hẻm đường đất được tính bằng 0.8 lần so với quy định tại Điểm 4.2 Khoản 2 Điều 4 Quy định này.
  • Đối với hẻm được tính theo hệ số quy định tại Điểm 4.2 Khoản 4 Điều 4 Quy định này có vị trí từ lộ giới vào sâu đến 50 mét lấy giá đất quy định theo với cách tính của hẻm.
    • Từ sau 50 mét đến 150 mét được nhân với hệ số 0.7.
    • Từ sau 150 mét đến 300 mét được nhân với hệ số 0.5.
    • Từ sau 300 mét trở đi được nhân với hệ số 0.4 so với giá đất đoạn hẻm vào sâu đến 50 mét (Đối với thửa đất nằm giữa ranh giới hai đoạn hẻm có giá đất khác nhau thì được tính theo đoạn hẻm có giá đất cao hơn.
  • Đối với thửa đất thuộc hẻm nối thông với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì áp dụng theo đường gần nhất. Trường hợp khoảng cách từ thửa đất cho đến đường bằng nhau thì áp giá theo đường có mức giá cao nhất. Đối với thửa đất mặt tiền hẻm có độ rộng khác nhau thì áp dụng theo chỗ hẹp nhất từ đường phố vào đến thửa đất cần xác định giá.
  • Trong trường hợp hẻm (hẻm cấp 1,2,3) đổi hướng nhưng không phân nhánh thì tính giá đất theo quy định tại hẻm đó

Đối với giá đất đường hẻm nha dat bmt (trừ các đường hẻm có bên trong bảng giá đất ở đô thị) tính theo hệ số đường hẻm được quy định tại Khoản 4 Điều 4 Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu giá đất thấp hơn giá đất tối thiểu theo khung giá đất ở tại đô thị của Chính phủ quy định cho vùng Tây Nguyên thì được áp dụng bằng giá đất ở tối thiểu theo khung giá đất ở đô thị của Chính phủ quy định cho vùng Tây Nguyên.

giá đất hẻm Buôn Ma Thuột

Hãy nắm rõ giá đất trước khi đầu tư

4. Cách tính giá đất 2 mặt tiền (lô góc) tại Buôn Ma Thuột

Đường Tiếp Giáp Đường Giao
Từ 20 mét trở lênTừ 10 mét đến dưới 20 métDưới 10 mét
Từ 10 mét trở lên1.201.151.10
Từ 10 mét đến dưới 20 mét1.151.101.05
Dưới 10 mét1.101.071.03

Trường hợp các con đường chưa có quyết định quy định chỉ giới đường đỏ đã có quyết định quy định chỉ giới đường đỏ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng chưa được đầu tư, xây dựng theo quy hoạch chỉ giới đường đỏ đó thì được tính theo đường hiện trạng.

Xem thêm: Giá đất Buôn Ma Thuột 2020 – 2024 Mới Nhất

Trên đây là những thông tin chính liên quan đến cách tính giá đất hẻm Buôn Ma Thuột chi tiết nhất. Hi vọng sẽ hữu ích giúp bạn biết được chính xác nhà đất bmt trước khi đầu tư.

Bình luận